Cao đẳng Lập trình máy tính 
BỘ Y TẾ

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Trang Thiết Bị Y Tế

Cao đẳng Lập trình máy tính

Cao đẳng Lập trình máy tính

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số   /    QĐ-CĐKTTB ngày   tháng    năm của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật trang thiết bị y tế)

Tên nghề:   Lập trình máy tính Mã nghề:          6480208

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 3 năm

1.  Mục  tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Cao đẳng Lập trình máy tính trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết để trở thành những Kỹ sư thực hành Lập trình máy tính, làm việc trong ngành trang thiết bị y tế. Chương trình này nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập khu vực và quốc tế.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

Chương trình đào tạo Cao đẳng Kỹ thuật thiết bị xét nghiệm y tế cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cần thiết để thực hiện được các công việcnhư sau:

-   Trình bày được khái niệm về máy tính, công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin;

-   Trình bày được quy trình sản xuất một sản phẩm công nghệ thông tin, vai trò của từng cá nhân trong quy trình sản xuất phần mềm.

-  Trình bày được các hệ quản trị cơ sở dữ liệu;

-  Trình bày được quy trình phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu;

-   Trình bày được quy trình phân tích, thiết kế một hệ thống trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

-  Có kiến thức tiếng anh chuyên ngành công nghệ thông tin;

 

-   Sử dụng thành thạo máy tính trong trong công tác văn phòng, khai thác được thông tin trên mạng;

-   Từ bài toán thực tế có thể xây dựng một ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu;

-   Sử dụng thành thạo một só ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay;

-    Sử dụng thành thạo hệ quản trị cơ sở dữ liệu mô hình quan hệ và mô hình Client/Server;

-    Đọc được các bảng phân tích và thiết kế của một hệ thống trong lĩnh  vực  công nghệ thông tin

-  Thành thạo trong việc xây dựng 1Website;

-  Thành thạo trong xây dựng các ứng dụng đáp ứng nhu cầu thực tế;

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp Chương trình đào tạo Cao đẳng Lập trình máy tính, người học đạt Danh hiệu Kỹ sư thực hành Lập trình máy tính và có thể làm việc tại những vị trí:

-   Làm lập trình viên, nhân viên kiểm thử phần mềm, quản lý nhóm lập trình viên trong các công ty sản xuất phần mềm; Nhân viên văn phòng trong các công ty có ứng dụng công nghệ thông tin, làm quản trị website, quản trị mạng cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh;

-    Lam viêc ở cac trương hoc ở vị trí phong thí nghiêm, day hoc cho cac đôi tương có bâc nghề thâp hơn;

-   Có thể hoc tiêp tuc ở bâc đai hoc;

-  Tự mở doanh nghiêp.

2.  Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

-   Số lượng môn học, mô đun: 39

-   Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 172 tín chỉ

-   Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ

-   Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2010 giờ

-   Khối lượng lý thuyết: 1407 giờ; Thực hành, thực tập: 2341 giờ

3.  Nội dung chương trình

 

 

 

Mã MH/ MĐ

 

 

 

Tên môn hoc, mô đun

 

 

Số tín chỉ

Thời gian hoc tập (giơ)

 

 

 

Tông sô

Trong đó

 

 

 

Lý thuyết

Thực

hành/ thực tập/

tbài tập/

thảo luận

 

Thi/ Kiểm tra

 

I

Các môn học chung

 

MH 01

Chính trị

6

90

84

0

6

 

MH 02

Pháp luật

2

30

28

0

2

 

MH 03

Giáo dục thể chất

3

60

15

41

4

 

MH 04

Giáo dục quốc phòng

4

75

30

41

4

 

MH 05

Tin học

4

75

30

41

4

 

MH 06

Ngoại ngữ

6

120

57

57

6

 

II

Các môn học, mô đun chuyên môn

 

II.1

Cac môn hoc, mô đun cơ sở

 

MH 07

Tin học đại cương

3

74

24

47

3

 

MĐ 08

Tin học văn phòng

5

120

30

85

5

 

MH 09

Lập trình căn bản

5

120

43

72

5

 

MH 10

Toán rời rạc

3

60

43

14

3

 

MĐ 11

Phần cứng máy tính

3

45

28

14

3

 

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn

 

MH 12

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

4

90

32

54

4

 

MH 13

Lập trình hướng đối tượng

4

75

28

44

3

 

MH 14

Cơ sở dữ liệu

5

90

60

25

5

 

MĐ 15

Đồ họa ứng dụng

6

150

30

114

6

 

MH 16

Mạng căn bản

4

60

40

17

3

 

MĐ 17

Lập trình quản lý 1 (access 1)

3

75

18

54

3

 

MĐ 18

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 1(MS SQL

SERVER)

3

75

29

43

3

 

MH 19

Anh văn chuyên ngành

3

60

37

20

3

 

MĐ 20

Thiết kế Web

5

120

25

90

5

 

MĐ 21

Lập trình Window 1(c#,vb. net)

5

120

45

70

5

 

MĐ 22

Lập trình quản lý 2(ACCESS 2)

4

90

31

55

4

 

MH 23

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

3

60

37

20

3

 

MĐ 24

Lập trình Window 2 (ado.net)

5

120

40

75

5

 

MĐ 25

Lập trình Web 1 (asp.net)

6

150

44

100

6

 

MĐ 26

Lập trình Window 3 (service, net)

4

90

31

55

4

 

MĐ 27

Lập trình Web 2 (XML…)

6

150

44

100

6

 

MĐ 28

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 2 (MS

SQL SERVER)

3

60

20

37

3

 

MH 29

Công nghệ phần mềm

3

60

37

20

3

 

II.3

Các môn học, môđun tự chọn

 

MĐ 30

Bảo trì máy tính

6

150

30

115

6

 

MĐ 31

Hệ điều hành mã nguồn mở

4

90

30

56

4

 

MĐ 32

PHP & MYSQL

5

120

40

75

5

 

MĐ 33

BORLAND C++ BUILDER

5

120

40

75

5

 

MH 34

Quản trị mạng

6

150

40

105

5

 

MH 35

UML

4

90

45

41

4

 

 

MĐ 36

Lập trình truyển thông

7

150

60

83

7

 

MĐ 37

Lập trình LINUX

5

120

45

70

5

 

MH 38

Quản trị dự án công nghệ thông tin

2

40

30

8

2

 

MĐ 39

Thực tập tốt nghiệp tại cơ sở

7

315

5

310

 

 

 

Tổng cộng:

172

3910

1407

2341

163

                                                 

4.  Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1.  Các môn học chung bắt buộc do Bộ lao động – Thương binh và xã hội phối hợp với các Bộ/nghành tổ chức xây dựng và ban hành áp dụng thực hiện.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

Hàng năm căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của nhà trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng nghề nhà trường sẽ xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.

Cụ thể như sau:

 

TT

Nội dung

Thời gian

1

Thể dục, thể thao

- Vào các ngày lễ, kỷ niệm trong năm

2

Văn hóa, văn nghệ

-   Vào các ngày lễ, kỷ niệm trong năm

-   Ngoài giờ học hàng ngày

 

3

Hoạt động thư viện: Ngoài giờ học, sinh viên có thẻ đến thư viện đọc

sách và tham khảo tài liệu

 

- Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi giải trí và các hoạt động

đoàn thể

- Đoàn thanh niên, HSSV tổ chức các

hoạt động giao lưu, ccs buổi sinh hoạt

5

Thăm quan, dã ngoại

- Mỗi năm 1 lần

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun :

Áp dụng theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ lao động thương binh và xã hội ngày 13 tháng 3 năm 2017 về việc Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.

Cụ thể như sau:

- Hình thức thi: Hình thức thi gồm có thi viết (Trắc nghiệm hoặc tự luận); vấn

đáp, viết tiểu luận; làm bài tập lớn. Được qui định trong chương trình môn học và kế hoạch đào tạo của Trường.

- Thời gian tổ chức thi:

+ Cuối mỗi học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính (Thi lần 1) và một kỳ thi phụ (Thi lần 2).

+ Kỳ thi chính được tổ chức ngay sau khi kết thúc học kỳ cho những môn đã học xong chương trình;

+ Kỳ thi phụ dành cho HSSV không tham dự kỳ thi chính hoặc có điểm học phần (môn học, mô đun) dưới 5 sau kỳ thi chính. Kỳ thi phụ được tổ chức sau kỳ thi chính từ 2- 3 tuần.

- Thời gian nghỉ để ôn thi:

HSSV được nghỉ để ôn tập trước khi thi. Thời gian được qui định:

+ Các môn học từ 30 – 60 tiết, HSSV được nghỉ ôn thi từ 1 – 2 ngày ôn thi (tính cả ngày thứ 7, chủ nhật);

+ Các môn học từ 75 – 120 tiết, HSSV được nghỉ ôn thi từ 2 – 3 ngày ôn thi (tính cả ngày thứ 7, chủ nhật).

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

Áp dụng theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ lao động thương binh và xã hội ngày 13 tháng 3 năm 2017 về việc Quy định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ; quy chế kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp.

Cụ thể như sau:

 

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian

1

Chính trị

Viết tự luận

Không quá 2 giờ

2

Lý   thuyết      tổng        hợp

chuyên môn nghề

Viết tự luận

Không quá 3 giờ

3

Thực hành nghề

Thực hành

Không quá 8 giờ

 

  • Phòng đào tạo
    Nguyễn Thị Hồng Vân
    043-576-0370
    van271278@yahoo.com

  • Phòng đào tạo
    Trần Thị Vân
    043-576-0370
    vantrantbyt@gmail.com

  • Phòng đào tạo
    Đinh Chu Hoài Nam
    043-576-0370
    dinhchuhoainam@gmail.com

Thời khóa biểu lớp HA - K39
Thứ hai, 25/05/2015 - 4:46:46
Thời khóa biểu lớp CĐ K39
Chủ nhật, 24/05/2015 - 22:47:44
Thời khóa biểu lớp Hình ảnh K40
Chủ nhật, 24/05/2015 - 22:47:22
Thời khóa biểu lớp Điện tử K40
Chủ nhật, 24/05/2015 - 22:47:16
Thời khóa biểu lớp XN K38
Chủ nhật, 24/05/2015 - 22:47:13
Thời khóa biểu lớp HA1 - K38
Chủ nhật, 24/05/2015 - 22:46:55
Thời khóa biểu lớp ĐT K38
Chủ nhật, 24/05/2015 - 22:46:55
Thời khóa biểu lớp HA2 - K38
Chủ nhật, 24/05/2015 - 22:46:52